Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Biến đổi khí hậu tác động trực tiếp tới các yếu tố của khí hậu, trước hết là:
A. áp suất khí quyển, độ ẩm và hoàn lưu khí quyển.
B. nhiệt độ, lượng mưa và các hiện tượng thời tiết cực đoan.
C. hướng gió, các hiện tượng thời tiết cực đoan và độ ẩm.
D. nhiệt độ, áp suất khí quyển và lượng mưa vùng núi.
Đọc đoạn thông tin và quan sát các hình sau:
“Quyết định số 4402/QĐ-BGTVT ngày 15-12-2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã công bố tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia hồ thuỷ điện Sơn La với tên gọi là "Hồ thuỷ điện Sơn La”. Tuyến đường có tổng chiều dài là 175 km, điểm đầu ở thượng lưu đập thuỷ điện Sơn La và điểm cuối ở cảng Nậm Nhùn (hạ lưu đập thuỷ điện Lai Châu). Tuyến đường được bắt đầu đưa vào khai thác từ ngày 1-1-2016.”
a) Thu thập thêm thông tin, giới thiệu về việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở lưu vực sông Đà.
b) Tại sao cần phải sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở các lưu vực sông?
Đọc đoạn thông tin sau:
a) Cho biết đoạn thông tin trên đề cập tới mùa lũ ở hệ thống sông nào.
“Lũ không còn là sự lo lắng, sợ hãi của người dân nơi đây. Người dân mong chờ mùa lũ đến vì đây cũng là mùa khai thác, mùa mưu sinh. Nhờ có lũ, hàng nghìn héc-ta đất được thau chua, rửa mặn, nhiều mầm bệnh cũng theo lũ cuốn đi, đồng ruộng được bồi đắp thêm một lớp phù sa, đặc biệt là nguồn lợi từ thuỷ sản. “Sống chung với lũ” là phương châm của người dân vùng đồng bằng này.”
b) Nêu các lợi ích của lũ đối với người dân ở lưu vực hệ thống sông này.
c) Tại sao người dân nơi đây lại đưa ra phương châm “Sống chung với lũ”?
Dựa vào bảng số liệu sau, hãy nhận xét về lưu lượng nước và xác định mùa lũ trên các sông.
Vẽ sơ đồ thể hiện vai trò của hồ, đầm ở nước ta.
Ghép ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp.
Hồ nào sau đây có nguồn gốc nhân tạo?
A. Hồ Tây.
B. Hồ Tơ Nưng.
C. Hồ Ba Bể.
D. Hồ Hoà Bình.
Hệ thống sông nào sau đây của nước ta có diện tích lưu vực trong nước lớn nhất?
A. Hệ thống sông Hồng.
B. Hệ thống sông Mã.
C. Hệ thống sông Đồng Nai.
D. Hệ thống sông Cửu Long.
Sông ở nước ta có lượng phù sa lớn không phải do
A. lượng mưa lớn.
B. mưa phân mùa.
C. độ dốc địa hình.
D. hướng địa hình.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng chủ yếu tới hướng dòng chảy của sông ở nước ta?
A. Tác động của con người.
B. Hướng của địa hình.
C. Tác động của khí hậu.
D. Quá trình xâm thực và mài mòn.
Sông ở nước ta nhiều nước và có sự phân mùa là do
A. ảnh hưởng của địa hình.
B. ảnh hưởng của khí hậu.
C. có nhiều hồ để chia nước.
D. nguồn nước từ ngoài lãnh thổ dồi dào.
Hai hướng chính của sông ở nước ta là
A. đông - tây và vòng cung.
B. đông - tây và bắc - nam.
C. tây bắc - đông nam và vòng cung.
D. đông bắc - tây nam và vòng cung.
Các hệ thống sông lớn ở nước ta có đặc điểm chung là
A. đều bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thổ.
B. đều có chế độ nước điều hoà quanh năm.
C. đều bắt nguồn từ các dãy núi cao trong nước.
D. đều chảy qua các vùng cao nguyên và đồng bằng.
Phần lớn các sông ở nước ta nhỏ, ngắn và dốc là do
A. nguồn cung cấp nước hạn chế.
B. lãnh thổ hẹp ngang, địa hình dốc.
C. lượng mưa ít và phân bố không đều.
D. địa hình đồi núi chiếm ưu thế.
Cho biết các biểu đồ khí hậu nào sau đây tương ứng với miền khí hậu phía nam nước ta. Vì sao?
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Nhiệt độ trong năm ít có sự chênh lệch.
B. Mưa quanh năm và đều giữa các tháng.
C. Địa điểm trên thuộc miền khí hậu phía bắc.
D. Địa điểm trên thuộc miền khí hậu phía nam.
Nhận xét nào sau đây không đúng với nhiệt độ, lượng mưa ở địa điểm trên?
A. Chế độ mưa có sự phân mùa.
B. Tháng 7 có nhiệt độ dưới 15 °C.
C. Lượng mưa lớn nhất là vào tháng 8
D. Nhiệt độ các tháng trong năm không đều.
Mùa mưa tại địa điểm trên là từ tháng mấy đến tháng mấy?
A. Từ tháng 4 đến tháng 9,
B. Từ tháng 6 đến tháng 11.
C. Từ tháng 3 đến tháng 10.
D. Từ tháng 5 đến tháng 10.
Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất tại địa điểm trên là khoảng bao nhiêu °C?
A. 10 °C.
B. 13 °C.
C. 20 °C.
D. 23 °C.
Tháng nào sau đây có nhiệt độ thấp nhất tại địa điểm trên?
A. Tháng 12.
B. Tháng 1.
C. Tháng 2.
D. Tháng 3.
Tháng nào sau đây có nhiệt độ cao nhất tại địa điểm trên?
A. Tháng 7.
B. Tháng 8.
C. Tháng 9.
D. Tháng 10.
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Nhiệt độ trung bình năm.
B. Lượng mưa trung bình năm.
C. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm.
D. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng.
Quan sát biểu đồ sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 8.
Dạng biểu đồ trên được gọi là biểu đồ
A. miền
B. kết hợp cột và đường
C. đường
D. cột ghép.
Quan sát hình sau:
a) Khí hậu nước ta được chia thành những miền nào? Hãy trình bày đặc điểm của các miền khí hậu đó.
b) Nhân tố nào đã tạo ra sự phân hoá của các miền khí hậu ở nước ta?
“Thành phố Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng) nằm trên cao nguyên Lâm Viên, ở độ cao khoảng 1 500 m, nhiệt độ trung bình từ 18 °C đến 21 °C. Thời tiết Đà Lạt như có bốn mùa trong cùng một ngày, buổi sáng trời se lạnh có sương mù, đến trưa thời tiết ấm lên, về chiều nhiệt độ giảm dần, ban đêm khá lạnh. Ở đây có các đồi thông xanh mướt cùng các biệt thự cổ kính,... Nhờ thiên nhiên ưu đãi, Thành phố Đà Lạt đã nhanh chóng trở thành trung tâm du lịch nổi tiếng ở nước ta.
Phân tích ảnh hưởng của khí hậu đối với sự phát triển ngành du lịch ở thành phố Đà Lạt.
Hoàn thành sơ đồ theo mẫu sau vào vở để thể hiện ảnh hưởng của khí hậu tới hoạt động sản xuất nông nghiệp của nước ta.
Gió mùa đông ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Chỉ hoạt động ở miền Bắc.
B. Chủ yếu hoạt động ở miền Bắc.
C. Gây mưa cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
D. Tạo nên mùa khô cho ven biển Trung Bộ.
Trong một năm nước ta có hai mùa gió chính là
A. gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc.
B. mùa gió Tín phong và mùa gió tây.
C. gió mùa đông và gió mùa hạ.
D. gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Nam.
Nét độc đáo của khí hậu nước ta so với các nước có cùng vĩ độ là
A. nhiệt độ trung bình năm cao.
B. có mùa đông lạnh ở miền Bắc.
C. Tín phong hoạt động đan xen.
D. lượng mưa trong năm phân hoá theo mùa.
Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về tính chất ẩm của khí hậu nước ta?
A. Độ ẩm không khí thấp.
B. Độ ẩm không khí cao.
C. Tổng lượng mưa lớn.
D. Cân bằng ẩm luôn dương.
Mặc dù có cùng vĩ độ với các nước ở khu vực Bắc Phi và khu vực Tây Nam Á nhưng Việt Nam lại có khí hậu nóng ẩm là do
A. địa hình chủ yếu là đồi núi.
B. có dãy Trường Sơn đón gió.
C. gần biển và có hoạt động của gió mùa.
D. địa hình nghiêng dần từ lục địa ra biển.
Ý nào sau đây không phải là biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?
A. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ bắc vào nam.
B. Nhiệt độ trung bình năm của cả nước trên 25°C.
C. Số ngày nắng từ 1 400 - 3 000 giờ/năm.
D. Cán cân bức xạ đạt trên 75 kcal/cm2/năm.
Việt Nam nhận được lượng nhiệt từ Mặt Trời lớn là do
A. nằm sát với chí tuyến Bắc.
B. có đường xích đạo chạy qua.
C. nằm trong vùng nội chí tuyến.
D. diện tích lãnh thổ rộng lớn.
Điều gì sẽ xảy ra khi các mỏ than ở nước ta tiếp tục được khai thác? Hãy đưa ra một thông điệp đối với việc khai thác tài nguyên khoáng sản.
Dựa vào bảng sau:
Bảng 4. Sản lượng xuất khẩu dầu thô của Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020
Năm
2015
2018
2020
Sản lượng xuất khẩu (nghìn tấn)
9486
3961
4657
a) Vẽ biểu đồ và nhận xét về sản lượng xuất khẩu dầu thô của nước ta giai đoạn 2015-2020.
b) Vì sao Việt Nam có sản lượng xuất khẩu dầu thô lớn nhưng hằng năm vẫn phải nhập dầu chế biến?
Tìm các câu đúng với đặc điểm khoáng sản nước ta trong các câu sau đây:
A. Khoáng sản ở nước ta là tài nguyên vô tận.
B. Phần lớn các mỏ khoáng sản của nước ta có trữ lượng vừa và nhỏ.
C. Khoáng sản phân bố ở hầu khắp cả nước.
D. Để sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản cần đóng cửa hoàn toàn các mỏ, cấm khai thác.
Ghép ý ở cột A với ý ở cột B sao cho đúng.
Cột A. Khoáng sản
Cột B. Phân bố chủ yếu
1. Than
A. Cao Bằng
2. Sắt
B. Thái Nguyên
3. A-pa-tit
C. Lào Cai
4. Thiếc
D. Lâm Đồng
5. Bô-xit
E. Quảng Ninh
Các khoáng sản có trữ lượng lớn ở nước ta là:
A. vàng, đá quý, than, a-pa-tit, sắt, đất hiếm.
B. dầu mỏ, than, a-ti-moan, vàng, đồng, cao lanh.
C. đồng, thiếc, ti-tan, vàng, ni-ken, đá vôi.
D. dầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt, đồng, bô-xit, đá vôi.
Khoáng sản ngoại sinh của nước ta thường không phân bố ở
A. khu vực núi cao.
C. thềm lục địa.
B. vùng biển nông.
D. vùng trũng trong nội địa.
Các khoáng sản nội sinh của nước ta thường được phân bố ở
A. ven sông khu vực đồng bằng.
B. vùng ven biển và các quần đảo.
C. các đứt gãy sâu khu vực miền núi.
D. vùng biển nông lắng tụ trầm tích.